BÂY GIỜ LÀ....

Sở giáo dục TH

tin tức giáo dục

TỪ ĐIỂN ONLINE


Tra theo từ điển:



DANH NGÔN MỖI NGÀY

Tài liệu mới

Sh12_b41_dien_the_sinh_thai.flv DH_CNTT.jpg Pho_cap_tin_hoc_cong_dong.jpg GT_tin_hoc_can_ban6.jpg GT_thiet_ke_web.jpg GT_may_tinh__tin_hoc.jpg GT_may_tinh__tin_hoc.jpg Sua_chua_may_tinh.jpg GT_win8.jpg Lap_rap_may_tinh.jpg KP_loi_may_tinh.jpg KP_loi_may_tinh.jpg Hoc_word_2007.jpg May_vi_tinh.jpg HD_lap_rap_may_tinh.jpg HD_su_dung_laptop.jpg Loi_win_81.jpg Pho_cap_tin_hoc_bai_6.jpg Pho_cap_tin_hoc_3.jpg Pho_bien_kien_thuc_KH_quan_su.jpg

DANH MỤC CHÍNH

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Bài 21. Khái quát về nhóm halogen

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phùng Thu Hường
    Ngày gửi: 20h:11' 12-12-2008
    Dung lượng: 2.5 MB
    Số lượt tải: 91
    Số lượt thích: 0 người
    Kiểm tra bài cũ
    Bài 1: Hãy viết cấu hình e của nguyên tử C (Z=6) ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích( 1e ở 2s chuyển lên 2p) , Biểu diễn trên ô lượng tử? Xác định số AO hóa trị của nguyên tử C ở trạng thái kích thích.
    Bài 2: Hãy viết công thức e, công thức cấu tạo , sự tạo thành phân tử CH4 bằng sỰ xen phủ của các obitan hoá trị , so sánh 4 liên kết được hình thành giữa C-H, liên kết nào giống, liên kết nào khác?
    Bài 3: Hãy vẽ và cho biết hình dạng của obitan s; px; py; pZ


    Bài 18: ( 2 tiết)
    Nội dung:
    Khái niệm sự lai hóa
    Một số kiểu lai hóa điển hình
    Vận dụng kiểu lai hoá để giải thích dạng hình học của phân tử
    I - Khái niệm về sự lai hoá
    1. Xét phân tử CH4
    - Công thức cấu tạo:
    - Cấu hình e ở trạng thái cơ bản của nguyên tử C:
    1s2 2s2 2p2
    Cấu hình e của nguyên tử C ở trạng thái kích thích
    Nguyên tử C có 4 obitan hoá trị
    ( 1AO2s; 3AO2p)

    Nguyên tử H có 1 AO hoá trị 1s
    Vậy: 4AO hoá trị của 1 nguyên tử C xen phủ với 4AO hoá trị của 4 nguyên tử H tạo ra 4 liên kết CHT C-H :S-S, Px-S; Py-S; Pz-S

    1s2 2s1 2p3

    Chỉ có 3 liên kết C-H giống nhau (P-S)
    Thực tế 4 liên kết C-H trong phân tử CH4 hoàn toàn giống nhau
    Kết luận: Phân tử CH4 hình thành không phải do sự xen phủ đơn thuần của các AO. Mà 4AO hoá trị của các C chưa giống nhau sẽ tổ hợp với nhau ( Lai hoá) để tạo ra 4 liên kết giống hệt nhau và phân tử bền vững.
    Xem phim
    Xem phim và trả lời các câu hỏi sau.
    1. Thế nào là sự lai hoá obitan nguyên tử?
    2. Xác định số AOtham gia lai hoá? Số AO lai hoá tạo thành?
    3. So sánh hình dạng và năng lượng của các AO tham gia lai hoá và các AO lai hoá tạo thành?
    2. Khái niệm: Sự lai hoá obitan nguyên tử là sự tổ hợp ‘‘trộn lẫn’’một số AO trong nguyên tử để được từng ấy AO lai hoá giống hệt nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian
    3. Nguyên nhân của sự lai hoá
    - Các AO hoá trị ở phân lớp khác nhau có hình dạng khác nhau cần đồng nhất để tạo liên kết bền vững với các nguyên tử khác
    II- Các kiểu lai hóa thường gặp
    * Sơ lược hình dạng các obitan
    Obitan s (AO s)
    Obitan px (AO px)
    Obitan py (AO py)
    Obitan pz (AO pz)
    1) Lai hóa sp ( Xem phim)
    Xem phim và trả lời các câu hỏi sau.
    1. Thế nào là lai hóa sp? Xác định số AOs và AOp tham gia lai hóa sp? Số AO lai hóa sp tạo thành?
    2. So sánh hình dạng, kích thước, năng lượng và định hướng không gian của các AO lai hóa sp
    3. Xác định góc lai hoá sp? Hình dạng phân tử mà nguyên tử trung tâm có lai hoá sp?
    Lai hóa sp là sự tổ hợp của các AO hoá trị là: 1AOs,1AOp
    1AOs + 1AOp 2AO lai hoá sp
    - 2AO lai hoá sp có hình dạng , kích thước, năng lượng hoàn toàn giống nhau, chỉ khác nhau định hướng trong không gian
    - Góc liên kết ( góc lai hoá) bằng 1800
    - Hình dạng phân tử: là đường thẳng ( lai hoá đường thẳng) VD: C2H2 , BeCl2...
    2) Lai hóa sp2 ( xem phim)
    Xem phim và trả lời các câu hỏi sau.
    1. Thế nào là lai hóa sp2? Xác định số AOs và AOp tham gia lai hóa sp2? Số AO lai hóa sp2 tạo thành?
    2. So sánh hình dạng, kích thước, năng lượng và định hướng không gian của các AO lai hóa sp2
    3. Xác định góc lai hoá sp2? Hình dạng phân tử mà nguyên tử trung tâm có lai hoá sp2?
    - 3AO lai hoá sp2 có hình dạng, kích thước, năng lượng hoàn toàn giống nhau , chỉ khác nhau định hướng trong không gian
    - Góc liên kết ( góc lai hoá) bằng 1200
    - Hình dạng phân tử: là tam giác phẳng ( lai hoá phẳng) VD: C2H4 , BF3 ...
    Lai hóa sp2 là sự tổ hợp của các AO hoá trị là: 1AOs,2AOp
    1AOs + 2AOp 3AO lai hoá sp2
    3)Lai hóa sp3 ( xem phim)
    Xem phim và trả lời các câu hỏi sau.
    1. Thế nào là lai hóa sp3? Xác định số AOs và AOp tham gia lai hóa sp3? Số AO lai hóa sp3 tạo thành?
    2. So sánh hình dạng, kích thước, năng lượng và định hướng không gian của các AO lai hóa sp3
    3. Xác định góc lai hoá sp3? Hình dạng phân tử mà nguyên tử trung tâm có lai hoá sp3?
    - 4AO lai hoá sp2 có hình dạng, kích thước, năng lượng hoàn toàn giống nhau , chỉ khác nhau định hướng trong không gian
    - Góc liên kết ( góc lai hoá) bằng 1090 28’
    - Hình dạng phân tử: là tứ diện đều (lai hoá tứ diện đều ) VD: CH4, NH3, H2O...
    Lai hóa sp3 là sự tổ hợp của các AO hoá trị là: 1AOs,3AOp
    1AOs + 3AOp 4AO lai hoá sp2
    Củng cố kiến thức

    Bài tập
    Mô tả liên kết hóa học trong phân tử NH3 theo thuyết lai hóa.
    Từ đó mô tả hình dạng của phân tử NH3.
    Đáp án
    Cho biết thuyết lai hóa giải quyết những vấn đề gì về liên kết hóa học?
    III. Ý nghĩa của thuyết lai hoá:
    Từ kiểu
    lai hoá
    Cấu trúc phân tử , góc liên kết
    Bài tập về nhà:BT SGK + bài tập sau:
    Các liên kết trong phân tử sau là sự xen phủ của các AO nào?
    Liên kết H-Cl trong phân tử HCl ,
    H-H trong phân tử H2 , Cl-Cl trong phân tử Cl2.
    2. Liên kết C=C trong phân tử C2H4.
    3. Liên kết C C trong phân tử C2H2.
     
    Gửi ý kiến