BÂY GIỜ LÀ....

Sở giáo dục TH

tin tức giáo dục

TỪ ĐIỂN ONLINE


Tra theo từ điển:



DANH NGÔN MỖI NGÀY

Tài liệu mới

Sh12_b41_dien_the_sinh_thai.flv DH_CNTT.jpg Pho_cap_tin_hoc_cong_dong.jpg GT_tin_hoc_can_ban6.jpg GT_thiet_ke_web.jpg GT_may_tinh__tin_hoc.jpg GT_may_tinh__tin_hoc.jpg Sua_chua_may_tinh.jpg GT_win8.jpg Lap_rap_may_tinh.jpg KP_loi_may_tinh.jpg KP_loi_may_tinh.jpg Hoc_word_2007.jpg May_vi_tinh.jpg HD_lap_rap_may_tinh.jpg HD_su_dung_laptop.jpg Loi_win_81.jpg Pho_cap_tin_hoc_bai_6.jpg Pho_cap_tin_hoc_3.jpg Pho_bien_kien_thuc_KH_quan_su.jpg

DANH MỤC CHÍNH

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Bài 17. Phản ứng oxi hoá - khử

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Soạn thảo trực tuyến
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Hùng
    Ngày gửi: 07h:41' 29-12-2008
    Dung lượng: 53.9 KB
    Số lượt tải: 181
    Số lượt thích: 0 người
    Võ Ngọc Bình - Lớp K31A, Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Xuân Hoà, Vĩnh Phúc
    Phiếu số 1
    Câu 1: Hãy chọn phương án thích hợp nhất.
    Bảng tuần hoàn hiện nay KHÔNG áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào dưới đây?
    Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.
    Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần nguyên tử khối trung bình.
    Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
    Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
    Câu 2: Hãy chọn đáp án đúng nhất.
    Chu kì là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của chúng có cùng:
    Số electron.
    Số lớp electron.
    Số electron hóa trị.
    Số electron lớp ngoài cùng.
    Câu 3: Chọn phương án đúng nhất.
    Mỗi chu kì lần lượt bắt đầu từ loại nguyên tố nào và kết thúc ở loại nguyên tố nào? Phương án Đầu chu kì Cuối chu kì (1) kim loại kiềm halogen (2) kim loại kiềm thổ khí hiếm (3) kim loại kiềm khí hiếm (4) kim loại kiềm thổ halogen
    (1)
    (2)
    (3)
    (4)
    Câu 4: Chọn phương án đúng nhất.

    (1)
    (2)
    (3)
    (4)
    Câu 5: Chọn phương án đúng nhất.

    (1)
    (2)
    (3)
    (4)
    Phiếu số 2
    Câu 6: Chọn phương án đúng nhất.
    Số thự tự của các nhóm bằng số electron hóa trị của nguyên tử, của các nguyên tố trong nhóm. Đối với nhóm A, số thứ tự trùng với số electron thuộc ... (I)...; còn với nhóm B, số thứ tự phụ thuộc vào tổng số electron thuộc ...(II)...
    (1)
    (2)
    (3)
    (4)
    Câu 7: Hãy chọn câu trả lời đúng.
    Trong số các nguyên tố P, S, As và Se thì nguyên tố nào có tính phi kim mạnh nhất là:
    P
    S
    As
    Se
    Câu 8: Hãy chọn đáp án đúng nhất.
    Trong các hiđroxit dưới đây, chất nào có tính axit mạnh nhất?
    latex(H_2SeO_4)
    latex(H_2SO_4)
    latex(HBrO_4)
    latex(HClO_4)
    Câu 9: Chọn đáp án đúng nhất.
    Nguyên tố X có số thứ tự là 26 trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
    Chu kì 3, nhóm VIA.
    Chu kì 4, nhóm VIB.
    Chu kì 4, nhóm VIIIB.
    Tất cả đều sai.
    Câu 10: Phát biểu nào sau đây là chưa chính xác.
    Trong chu kì:
    Đi từ trái qua phải các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
    Đi từ trái qua phải các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
    Tất cả đều có cùng số lớp electron.
    Đi từ trái qua phải độ âm điện tăng dần.
    Phiếu số 3
    Câu 11: Hãy chọn đáp án đúng
    Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử của một nguyên tố thuộc nhóm VIIA là 28. Nguyên tử khối của của nguyên tử là:
    18
    19
    20
    21
    Câu 12: Hãy chọn đáp án đúng.
    Xét các nguyên tố Cl, Al, Na, P, F. Thứ tự tăng dần của bán kính nguyên tử là:
    Cl < F < P < Al < Na
    Na < Al < P < Cl < F
    F < Cl < P < Al < Na
    Cl < P < Al < Na < F
    Câu 13: Hãy chọn đáp án đúng.
    Biết lưu huỳnh ở chu kì 3, nhóm VIA. Cấu hình electron của S:
    latex(1s^2 2s^2 2p^4 3s^2 3p^6)
    latex(1s^2 2s^2 2p^6 3s^6)
    latex(1s^2 2s^2 2p^6 3s^3 3p^5)
    latex(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^4)
    Câu 14: Hãy chọn đáp án đúng.
    Hợp chất khí với Hiđro của một nguyên tố có dạng latex(RH_4). Oxit cao nhất của nguyên tố này chứa 53,3% oxi về khối lượng. R là:
    C
    Si
    Pb
    Sn
    Câu 15: Hãy chọn đáp án đúng.
    Nguyên tử của một nguyên tố R có lớp ngoài cùng là lớp M, trên lớp M chứa 2 electron. Cấu hình electron của R và tính chất của R là:
    latex(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2), kim loại
    latex(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6), khí hiếm
    latex(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^2), phi kim
    latex(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2), phi kim
    Phiếu số 4
    Câu 16: Hãy chọn đán án đúng nhât.
    Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của 1 ion là latex(2p^6). Cấu hình electron của nguyên tử tạo ion đó:
    latex(1s^2 2s^2 2p^5)
    latex(1s^2 2s^2 2p^4)
    latex(1s^2 2s^2 2p^6 3s^1)
    A, B, C đều đúng
    Câu 17: Hãy chọn đáp án đúng.
    Xét 3 nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là: (X): latex(1s^2 2s^2 2p^6 3s^1) (Y): latex(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2) (Z): latex(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^1) Hidroxit của X, Y, Z xếp theo thứ tự tăng dần tính bazơ là:
    XOH < latex(Y(OH)_2) < latex(Z(OH)_3)
    latex(Y(OH)_2) < latex(Z(OH)_3) < XOH
    latex(Z(OH)_3) < latex(Y(OH)_2) < XOH
    latex(Z(OH)_3) < XOH < latex(Y(OH)_2)
    Câu 18: Chọn đáp án đúng
    Trong chu kì từ trái sang phải theo chiều điện tích hạt nhân Z tăng dần:
    Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
    Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
    Tính kim loại tăng, tính phi kim tăng.
    Tính kim loại giảm, tính phi kim giảm.
    Câu 19: Hãy chọn đáp án đúng.
    Cấu hình đúng của nguyên tố có Z = 29 và vị trí trong bảng tuần hoàn:
    latex(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^2 3d^9), nhóm IXB.
    latex(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^9 4s^2), nhóm IIA.
    latex(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^9 4s^2 4p^6 3d^3), nhóm IIIB.
    latex(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^10 4s^1), nhóm IB.
    Câu 20: Hãy chọn đáp án đúng.
    Nguyên tử M có cấu hình electron ngoài cùng là latex(3d^7 4s^2). Vị trí của M trong bảng HTTH:
    Nhóm IIA, chu kì 4
    Nhóm IXB, chu kì 4
    Nhóm IIB, chu kì 4
    Nhóm VIIIB, chu kì 4
    Phiếu số 5
    Câu 21: Hãy chọn đáp án đúng.
    Nguyên tố Y có cấu hình như sau: latex(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^10 4s^2 4p^6 5s^1). Vị trí của Y trong bảng HTTH là:
    Nhóm VIIA, chu kì 4.
    Nhóm IB, chu kì 5.
    Nhóm IA, chu kì 5.
    Nhóm VIIB, chu kì 5.
    Câu 22: Hãy chọn đáp án đúng.
    Các chất trong dăy nào sau đây được xếp theo thứ tự tính axit tăng dần?
    NaOH ; latex(Al(OH)_3) ; latex(Mg(OH)_2) ; latex(H_2S)
    latex(H_2SiO_3) ; latex(Al(OH)_3) ; latex(H_3PO_4) ; latex(H_2SO_4)
    latex(Al(OH)_3) ; latex(H_2SiO_3) ; latex(H_3PO_4) ; latex(H_2SO_4)
    latex(H_2SiO_3) ; latex(Al(OH)_3) ; latex(Mg(OH)_2) ; latex(H_2SO_4)
    Câu 23: Hãy chọn đáp án đúng.
    Bốn nguyên tố A, B, C, D có số hiệu nguyên tử lần lượt là 9, 17, 35, 53. Các nguyên tố trên được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần như sau:
    A, B, C, D
    A, D, B, C
    A, C, B, D
    D, C, B, A
    Câu 24: Hãy chọn đáp án đúng.
    Dăy kim loại xếp theo chiều tính kim loại tăng dần:
    Mg, Ca, Al, K, Rb
    Al, Mg, Ca, K, Rb
    Ca, Mg, Al, Rb, K
    Al, Mg, Ca, Rb, K
    Câu 25: Hãy chọn đáp án đúng.
    Dăy kim loại được sắp xếp theo chiều tính kim loại giảm dần:
    Ca ; Sr ; Mn ; Cr ; Fe ; Ag
    Fe ; Ca ; Mn ; Cr ; Sr ; Ag
    Sr ; Ca ; Cr ; Mn ; Fe ; Ag
    Ca ; Mn ; Sr ; Cr ; Fe ; Ag
    Phiếu số 6
    Câu 26: Hãy chọn đáp án đúng.
    Dãy gồm các phi kim được sắp xếp theo thứ tự tính phi kim giảm dần:
    Cl, F, S, O
    F, O, Cl, S
    F, Cl, O, S
    F, Cl, S, O
    Câu 27: Hãy chọn đáp án đúng.
    Hai nguyên tử của nguyên tố A và B có tổng số hạt là 112, tổng số hạt của nguyên tử A nhiều hơn so với tổng số hạt của nguyên tử nguyên tố B là 8 hạt. A và B lần lượt là:
    Ca ; Na
    Ca ; Cl
    Ca ; Ba
    K ; Ca
    Câu 28: Hãy chọn đáp án đúng.
    Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố M là latex(MH_3). Công thức oxit cao nhất của M là:
    latex(M_2O)
    latex(M_2O_3)
    latex(M_2O_5)
    latex(MO_3)
    Câu 29: Hãy chọn đáp án đúng.
    Cấu hình electron của latex(Co^(3+)) là:
    latex(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^2 3d^4)
    latex(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^5 4s^1)
    latex(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^6)
    latex(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^5)
    Câu 30: Hãy chọn đáp án đúng.
    Nguyên tố Y có cấu hình e lớp ngoài cùng là latex(3s^2 3p^5). Cấu hình e của ion được tạo thành từ Y là:
    latex(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^4)
    latex(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2)
    latex(1s^2 2s^2 2p^6)
    latex(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6)
    Phiếu số 7
    Câu 31: Hãy chọn đáp án đúng.
    Tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố được xác định trước tiên bằng:
    Điện tích hạt nhân nguyên tử.
    Vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
    Khối lượng nguyên tử.
    Cấu hình của lớp electron hoá trị.
    Câu 32: Hãy chọn đáp án đúng.
    Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, hoá trị của các nguyên tố phi kim trong hợp chất khí với hiđro biến đổi theo quy luật:
    Tăng từ 1 đến 8
    Giảm từ 4 đến 1
    Giảm từ 7 đến 1
    Tăng từ 1 đến 4
    Câu 33: Hãy chọn đáp án đúng.
    Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là latex(R_2O_5). Công thức hợp chất khí của R với hiđro là:
    latex(RH_5)
    latex(RH_2)
    latex(RH_3)
    latex(RH_4)
    Câu 34: Hãy chọn đáp án đúng.
    Nguyên tố ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn thì có cấu hình electron hóa trị latex(4d^2 5s^2)?
    Chu kì 4, nhóm VB
    Chu kì 4, nhóm IIB
    Chu kì 5, nhóm IIA
    Chu kì 5, nhóm IVB
    Câu 35: Hãy chọn đáp án đúng.
    Nguyên tố ở chu kì 4, nhóm VIB có cấu hình electron hóa trị là:
    latex(3d^4 4s^2)
    latex(6s^2 6p^2)
    latex(3d^5 4s^1)
    latex(3p^4 4s^2)
    Phiếu số 8
    Câu 36:
    Những mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng? a) Độ âm điện của nguyên tử một nguyên tố đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hoá học. b) Độ âm điện và tính phi kim của một nguyên tử biến thiên tỉ lệ thuận với điện tích hạt nhân nguyên tử. c) Nguyên tử của nguyên tố có độ âm điện càng lớn, tính phi kim càng mạnh. d) Trong một nhóm A, độ âm điện tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
    a, b, c, d
    b, c
    a, b, c
    a, c
    Câu 37: Hãy chọn đáp án đúng.
    Electron cuối cùng của nguyên tố M điền vào phân lớp latex(3d^3). Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là:
    Chu kì 4, nhóm VB.
    Chu kì 3, nhóm IIIB.
    Chu kì 4, nhóm IIB.
    Chu kì 3, nhóm VB.
    Câu 38: Hãy chọn đáp án đúng.
    Nguyên tố M có 7 electron hoá trị, biết M là kim loại thuộc chu kì 4. M là:
    Br
    Mn
    Co
    A và B đều đúng
    Câu 39: Hãy chọn đáp án đúng.
    Nguyên tử X có cấu hình electron của phân lớp có năng lượng cao nhất là latex(3p^4). Cấu hình electron của X là:
    latex(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^4)
    latex(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^4 3d^10)
    latex(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^4 3d^5)
    latex(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^4 3d^4)
    Câu 40: Hãy chọn đáp án đúng.
    Cho các nguyên tố Ca, Mg, Al, Si, P. Các nguyên tố thuộc cùng chu kì là:
    Mg, Al, Si
    Mg, Al, Ca
    Mg, Al, Si, P
    Mg, Al, Si và Ca
    Trò chơi ô chữ
    Mục 1:
    Nơi có nhiều khí Heli nhất?
    Chất hữu cơ có nhiều trong cây cối?
    Thành phố Xanh - Pê - téc - bua ở nước này?
    Hiện tượng các nguyên tử có cùng số proton nhưng có số khối khác nhau?
    Tên một loại hạt mang điện tích âm?
    Tên nguyên lí giúp xác định số electron trên một obitan?
    Chữ viết tắt của liên minh Châu Âu?
    Người đầu tiên phát hiện ra hiện tượng phóng xạ năm 1896?
    Tính nhận electron là tính chất của loại nguyên tố này?
    Bài tập bổ sung
    Câu 41: Hãy chọn đáp án đúng.
    Cho các nguyên tố Ca, Mg, Al, Si, P. Thứ tự tính kim loại tăng dần là:
    P, Si, Al, Mg, Ca
    P, Si, Mg, Al, Ca
    P, Si, Al, Ca, Mg
    P, Al, Mg, Si, Ca
    Câu 42: Hãy chọn đáp án đúng.
    Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là:
    Na
    Ca
    Fr
    Ba
    Câu 43: Hãy chọn đáp án đúng.
    Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là:
    O
    At
    Cl
    F
    Câu 44: Hãy chọn đáp án đúng.
    Xác định các nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm:
    [Ne] latex(3s^2 3p^2); [Ne] latex(3s^2 3p^4); [Ar] latex(3d^10 4s^2 4p^2); [Kr] latex(4d^10 5s^2 5p^2)
    [Ne] latex(3s^2 3p^2); [Ne] latex(3s^2 3p^4); [Ar] latex(3d^10 4s^2 4p^2); [Kr] latex(3d^10 5s^2 5p^2)
    [Ne] latex(3s^2 3p^2); [Ne] latex(3s^2 3p^4); [Ar] latex(3d^10 4s^2 4p^2); [Kr] latex(4d^10 5s^2 5p^1)
    [Ne] latex(3s^2 3p^2); [Ar] latex(3d^10 4s^2 4p^2); [Kr] latex(4d^10 5s^2 5p^2); latex(1s^2 2s^2 2p^2)
    Câu 45: Hãy chọn đáp án đúng.
    Các nguyên tố X, Y, Z thuộc cùng 1 chu kì. Oxit của X tan trong nước tạo ra môi trường axit. Oxit của Y tan trong nước tạo ra môi trường bazơ. Oxit của Z tác dụng được với cả HCl và NaOH. Trật tự sắp xếp X, Y, Z theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân là:
    X, Y, Z
    Y, Z, X
    X, Z, Y
    Z, X, Y
    Câu 46: Hãy chọn đáp án đúng.
    Oxit cao nhất của nguyên tố X thuộc nhóm VIA có 40% X về khối lượng. X là:
    S
    Se
    Te
    Po
    Câu 47: Hãy chọn đáp án đúng.
    Cho 0,78 gam một kim loại kiềm tác dụng với latex(H_2O) thu được 0,224 lít khí latex(H_2) (đktc). Kim loại đó là:
    Li
    Na
    K
    Rb
    Câu 48: Hãy chọn đáp án đúng.
    Dãy nguyên tố có các số hiệu nguyên tử (số thứ tự trong bảng tuần hoàn) nào sau đây chỉ gồm các nguyên tố d?
    11, 14, 22
    24, 39, 74
    13, 33, 54
    19, 32, 51
    Câu 49: Hãy chọn đáp án đúng.
    Dãy nguyên tử nào sau đây được xếp theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần?
    I, Br, Cl, P
    C, N, O, F
    Na, Mg, Al, Si
    O, S, Se, Te
    Câu 50: Hãy chọn đáp án đúng
    Cho dãy các nguyên tố hoá học nhóm VA : N – P – As – Sb – Bi. Từ N đến Bi, theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính phi kim thay đổi theo chiều:
    Tăng dần
    Giảm dần
    Tăng rồi giảm
    Giảm rồi tăng
    Câu 51: Hãy chọn đáp án đúng.
    Nhiệt độ sôi của các đơn chất của các nguyên tố nhóm VIIA:latex(F_2),latex(Cl_2),latex(Br_2),latex(I_2) theo chiều tăng số thứ tự là:
    Tăng
    Giảm
    Tăng rồi giảm
    Giảm rồi tăng
    Câu 52: Hãy chọn đáp án đúng.
    Nguyên tố Cs trong nhóm IA được sử dụng để chế tạo tế bào quang điện bởi vì trong số các nguyên tố không có tính phóng xạ, Cs là kim loại có:
    Giá thành rẻ, dễ kiếm.
    Năng lượng ion hoá thứ nhất nhỏ nhất.
    Bán kính nguyên tử nhỏ nhất.
    Năng lượng ion hoá thứ nhất lớn nhất.
    Câu 53: Hãy chọn đáp án đúng.
    Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 25. X và Y thuộc chu kì và các nhóm nào sau đây?
    Chu kì 2 và các nhóm IIA và IIIA.
    Chu kì 3 và các nhóm IA và IIA.
    Chu kì 2 và các nhóm IIIA và IVA.
    Chu kì 3 và các nhóm IIA và IIIA.
    Câu 54: Hãy chọn đáp án đúng.
    Cho 6,4 gam hỗn hợp hai kim loại nhóm IIA, thuộc hai chu kì liên tiếp, tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí hiđro (đktc). Các kim loại đó là:
    Be và Mg.
    Mg và Ca.
    Ca và Sr.
    Sr và Ba.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓