BÂY GIỜ LÀ....

Sở giáo dục TH

tin tức giáo dục

TỪ ĐIỂN ONLINE


Tra theo từ điển:



DANH NGÔN MỖI NGÀY

Tài liệu mới

Sh12_b41_dien_the_sinh_thai.flv DH_CNTT.jpg Pho_cap_tin_hoc_cong_dong.jpg GT_tin_hoc_can_ban6.jpg GT_thiet_ke_web.jpg GT_may_tinh__tin_hoc.jpg GT_may_tinh__tin_hoc.jpg Sua_chua_may_tinh.jpg GT_win8.jpg Lap_rap_may_tinh.jpg KP_loi_may_tinh.jpg KP_loi_may_tinh.jpg Hoc_word_2007.jpg May_vi_tinh.jpg HD_lap_rap_may_tinh.jpg HD_su_dung_laptop.jpg Loi_win_81.jpg Pho_cap_tin_hoc_bai_6.jpg Pho_cap_tin_hoc_3.jpg Pho_bien_kien_thuc_KH_quan_su.jpg

DANH MỤC CHÍNH

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Hóa Học 10 Ban Cơ Bản

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Cấn Chính Trường
    Ngày gửi: 14h:01' 23-02-2009
    Dung lượng: 144.5 KB
    Số lượt tải: 389
    Số lượt thích: 0 người
    Chương 1: NGUYÊN TỬ
    Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
    I. MỤC TIÊU.
    Kiến thức:
    HS làm quen với các loại hạt cơ bản cấu thành nguyên tử: p, n, e  hiểu sơ lượt về cấu tạo nguyên tử gồm: vỏ nguyên tử và hạt nhân.
    Hiểu và sử dụng các đơn vị đo lường về khối lượng, điện tích và kích thước của nguyên tử: u, đvđt, nm, A.
    Các khái niệm về điện tích hạt nhân, số khối, nguyên tử khối, và cách tính.
    Định nghĩa nguyên tố hoá học và kí hiẹu của nguyên tố.
    Kĩ năng: Làm được các bài tập về cấu trúc nguyên tử.
    II. CHUẨN BỊ.
    GV: Phóng to hình 1.3.
    HS: Xem bài trước.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
    HĐ của GV
    HĐ của HS
    
    THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ.
    Hoạt động 1: (10 phút)
    1. Electron.
    a. Sự tìm ra electron.
    GV: Cho hs đọc SGK  giải thích.
    b. Khối lượng và điện tích của electron.
    GV: Electron có khối lượng và điện tích?

    Hoạt động 2: (10 phút)
    2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử.
    GV: Mô tả thí nghiệm hình 1.4  Hỏi:
    Các hạt  có xuyên qua tấm vàng mỏng không?
    Kết quả này cho ta thấy nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
    Từ đó  kết luận về nguyên tử?






    Hoạt động 3: (10 phút)
    3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.
    a. Sự tìm ra proton.
    GV: 1918, Rơđơpho bắn phá hạt nhân nguyên tử N2 bằng hạt , thấy xuất hiện loại hạt nào?
    GV: Có khối lượng và điện tích hạt proton bằng bao nhiêu?

    b. Sự tìm ra nơtron.
    GV: 1932, Chat-uých dùng hạt  bắn phá hạt nhân Be, thấy xuất hiện thêm loại hạt nào?  Có khối lượng và điện tích bằng bao nhiêu?
    GV: Vậy hạt nhân nguyên tử có cấu tạo như thế nào?



    Hoạt động 4: (10 phút)
    II. KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG.
    1. Kích thước.
    GV: Giới thiệu đơn vị đo:
    Đơn vị dùng để đo kích thước nguyên tử và các hạt p, n, e là nm, hoặc A (angstron)
     A
    1A =
    GV: Đường kính của nguyên tử, hạt nhân, e và p bằng bao nhiêu?


    2. Khối lượng.
    GV: 1g bất kì chất nào cũng chứa tới hàng tỉ tỉ nguyên tử (1g Cacbon có 5.  nguyên tử C).
    Để biểu thị khối lượng nguyên tử, phân tử và các hạt p, n, e người ta dùng đơn vị nào? Cho biết kí hiệu?

    GV:  bằng bao nhiêu khối lượng của đồng vị cacbon 12?

    Nguyên tử cacbon 12 này có khối lượng bằng bao nhiêu?
     bằng bao nhiêu kg?

    GV: Hãy tính khối lượng nguyên tử H và C
    



    HS: Đọc sự tìm ra electron.

    HS: 
    


    HS: Nghe giảng:
    Có và có một số bị bật trở lại.

    Nguyên tử có cấu tạo rổng, có tâm ở giữa.
    Nguyên tử có cấu tạo rổng, hạt nhân của nguyên tử mang điện dương nằm ở tâm của nguyên tử và có kích thước rất nhỏ bé so với kích thước của nguyên tử. Xung quanh của hạt nhân có các electron tạo nên vỏ nguyên tử, khối lượng của nguyên tử hầu như tập trung ở nhân.



    HS: Xuất hiện hạt nhân nguyên tử oxi và hạt proton.

    HS: 
    

    HS: Xuất hiện hạt nơtron (không mang điện)
     
     

    HS: Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các hạt nơtron và proton. Vì nơtron không mang điện, số proton trong hạt nhân bằng số đơn vị điện tích dương và bằng số electron quay xung quanh hạt nhân.








    HS: Đường kính của nguyên tử khoảng .
    Đường kính của hạt nhân khoảng .
    Đường kính của e và p khoảng .



    HS: Để biểu thị khối lượng nguyên tử, phân tử và các hạt p, n, e người ta phải dùng đơn vị khối lượng nguyên tử. Kí hiệu là ,  còn gọi là đvC.
    HS:  bằng  khối lượng của nguyên tử đồng vị cacbon 12.
    Nguyên tử cacbon 12 này có khối lượng bằng .
     = 

    
    theo đơn vị khối lượng nguyên tử?
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓