BÂY GIỜ LÀ....

Sở giáo dục TH

tin tức giáo dục

TỪ ĐIỂN ONLINE


Tra theo từ điển:



DANH NGÔN MỖI NGÀY

Tài liệu mới

Sh12_b41_dien_the_sinh_thai.flv DH_CNTT.jpg Pho_cap_tin_hoc_cong_dong.jpg GT_tin_hoc_can_ban6.jpg GT_thiet_ke_web.jpg GT_may_tinh__tin_hoc.jpg GT_may_tinh__tin_hoc.jpg Sua_chua_may_tinh.jpg GT_win8.jpg Lap_rap_may_tinh.jpg KP_loi_may_tinh.jpg KP_loi_may_tinh.jpg Hoc_word_2007.jpg May_vi_tinh.jpg HD_lap_rap_may_tinh.jpg HD_su_dung_laptop.jpg Loi_win_81.jpg Pho_cap_tin_hoc_bai_6.jpg Pho_cap_tin_hoc_3.jpg Pho_bien_kien_thuc_KH_quan_su.jpg

DANH MỤC CHÍNH

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    giáo án LS 10 nâng cao đầy đủ cực hay.

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Minh Khoa
    Ngày gửi: 19h:39' 02-12-2008
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 339
    Số lượt thích: 0 người
    PHẦN MỘT
    LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY,
    CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI

    Chương I
    XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

    Bài 1. Tiết1
    SỰ XUẤT HIỆN CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI LOÀI NGƯỜI

    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
    1- Kiến thức:
    HS cần hiểu những mốc và bước tiến trên chặng đường dài, phấn đấu qua hàng triệu năm của loài người nhằm cải thiện đời sống và cải biến bản thân con người.
    2- Tư tưởng, tình cảm:
    Giáo dục lòng yêu lao động, vì lao động không những nâng cao đời sống của con người mà còn hoàn thiện bản thân con người.
    3- Kỹ năng:
    Rèn kỹ năng sử dụng sách giáo khoa – kỹ năng phân tích, đánh giá và tổng hợp về đặc điểm tiến hóa của loài người trong quá trình hoàn thiện mình, đồng thời thấy được sự sáng tạo và phát triển không ngừng của xã hội loài người.
    II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
    1- Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 10:
    Yêu cầu và hướng dẫn phương pháp học bộ môn ở nhà, ở lớp.
    2- Dẫn dắt vào bài học:
    GV nêu tình huống qua câu hỏi tạo không khí học tập: Chương trình lịch sử chúng ta đã học ở THCS được phân chia thành mấy thời kỳ? Kể tên các thời kỳ đó? Hình thái chế độ xã hội gắn liền với mỗi thời kỳ? Xã hội loài người và loài người xuất hiện như thế nào? Để hiểu điều đó chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
    3- Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp:
    Các hoạt động của thầy và trò
    Kiến thức HS cần nắm vững
    
    Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
    Trước hết GV kể câu chuyện về nguồn gốc của dân tộc Việt Nam (Bà Aâu Cơ với các bọc trăm trứng và chuyện Thượng đế sáng tạo ra loài người) sau đó nêu câu hỏi:
    Loài người từ đâu mà ra? Câu chuyện kể trên có ý nghĩa gì?
    - HS qua hiểu biết, qua câu chuyện GV kể và đọc SGK trả lời câu hỏi.
    GV dẫn dắt tạo không khí tranh luận.
    - GV nhận xét bổ sung và chốt ý:
    + Câu chuyện truyền thuyết đã phản ánh xa xưa con người muốn lý giải về nguồn gốc của mình song chưa đủ cơ sở khoa học nên đã gởi gắm điều đó vào sự thần thánh.
    + Ngày nay, khoa học phát triển, đặc biệt là khảo cổ học và cổ sinh học đã tìm được bằng cứ nói lên sự phát triển lâu dài của của sinh giới, từ động vật bậc thấp lên động vật bậc cao mà đỉnh cao của quá trình này là sự biến chuyển từ vượn thành người.
    1. Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thủy
    
    - GV nêu câu hỏi: Vậy con người do đâu mà ra? Căn cứ vào cơ sở nào? Thời gian? Nguyên quan trọng quyết định đến sự chuyển biến đó? Ngày nay quá trình chuyển biến đó có diễn ra không? Tại sao?
    - Loài người do một loài vượn chuyển biến thành. Chặng đầu của quá trình hình thành này có khoảng 6 triệu năm trước đây.
    
    Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
    - GV: Chặng đường chuyển biến từ vượn đến người diễn ra rất dài. Bước phát triển trung gian là Người tối cổ (người thượng cổ).
    Nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm là:
    + Nhóm 1: Thời gian tìm được dấu tích Người tối cổ? Địa điểm? Tiến hóa trong cấu tạo cơ thể?
    + Nhóm 2: Đời sống vật chất và quan hệ xã hội của Người tối cổ?
    - HS: Từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời và thảo luận thống nhất ý kiến trình bày trên giấy 1/2 tờ A0. Đại diện của nhóm trình bày kết quả của mình.
    GV yêu cầu HS nhóm khác bổ sung.
    Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:
    
    
    Nhóm 1:
    + Thời gian tìm được dấu tích của Người tối cổ bắt đầu khoảng 4 triệu năm trước đây.
    + Di cốt tìm thấy ở Đông Phi, Giava (Inđônêxia), Bắc Kinh (Trung Quốc)… Thanh Hóa (Việt Nam).
    + Người tối cổ hoàn toàn đi bằng hai chân, đôi tay được tự do cầm nắm, kiếm thức ăn. Cơ thể có nhiều biến đổi: trán, hộp sọ…
    - Bắt đầu khoảng 4 triệu năm trước đây đà tìm thấy dấu vết của Người tối cổ ở một số nơi như Đông Phi, In-đô-nê-xi-a, Trung Quốc, Việt Nam.
    
    Nhóm 2: Đời sống vật chất đã có nhiều thay đổi.
    + Biết chế tạo công cụ lao động: Họ lấy mảnh đá hay cuội lớn đem ghè vỡ tạo nên một mặt cho sắc và vừa tay cầm ( rìu đá (đồ đá cũ –
     
    Gửi ý kiến